Chất tạo đặc/ làm đặc (thickener) được sử dụng rất thường xuyên trong các sản phẩm mỹ phẩm khác nhau. Chất tạo đặc có khả năng hút nước, làm cho dung dịch sản phẩm phồng lên và tăng độ nhớt (viscosity) của sản phẩm.
Chất làm đặc cũng giúp tăng cường tính nhất quán (consistency), thể tích (volume) do đó mang lại sự ổn định và đẹp mắt hơn cho các sản phẩm mỹ phẩm.
Một số chất làm đặc cũng có đặc tính nhũ hóa (emulsifier) hoặc tạo gel (gelling property), phần lớn chất làm đặc có khả năng giữ nước trên da và do đó hoạt động như chất dưỡng ẩm (moisturizer).
Chất làm đặc có thể hoàn toàn từ tự nhiên như các loại sáp nhưng cũng có thể là chất tổng hợp hoặc bán tổng hợp. Chúng có nguồn gốc từ nhiều nguồn khác nhau và bao gồm các cấu trúc phân tử rất khác nhau bao gồm polysaccharid, alcol, silicon và sáp.
Phân loại chất tạo đặc dùng trong mỹ phẩm:
A. Chất tạo đặc dạng lỏng:
1. Glucose D:
Glucose-D là chất làm dày không ion cực kỳ hiệu quả cho các sản phẩm chăm sóc tóc và chăm sóc da, được sử dụng trong các sản phẩm gel tắm, sữa rửa mặt và dầu gội đầu dạng trong suốt. Glucose-D có nguồn gốc từ dầu hạt cải (rapeseed oil) và dễ dàng đưa vào vào sản phẩm kể cả quy trình lạnh, không cần gia nhiệt và không cần phải điều chỉnh lại pH.
Hướng dẫn cách làm sữa tắm dạng gel trong suốt
2. Peg-7 Glyceryl Cocoate:
PEG-7 glyceryl cocoate là ester không ion đi từ glycerin và dầu dừa. PEG-7 với hàng loạt các công dụng gồm nhũ hóa, cung cấp độ ẩm cho da/ tóc, bên cạnh đó PEG-7 cùng có khả năng làm đặc, tăng tính thấm ướt bề mặt da và tăng cường bọt.
3. Acrylate Copolymer:
Acrylate copolymer được sử dụng như tác nhân tạo gel, làm dày trong các sản phẩm cần độ trong suốt (không trong bằng công thức sử dụng Glucose D). Khi sử dụng cần tăng pH của dung dịch lên 6,5-7, để thể gel hình thành.
Ưu điểm của Acrylate là ở thể lỏng nên dễ dàng thao tác hơn so với bột Carbomer.
Cách dùng acrylate copolymer, tham khảo tại đây
B. Chất tạo đặc dạng rắn:
1. Hydroxyethyl Cellulose (HEC)
Hydroxyethyl Cellulose (HEC) là chất tạo đặc hiệu quả cho các dòng kem dưỡng, gel dưỡng da, chất tẩy rửa làm sạch như dâu gội thảo dược, sữa tắm. Hydroxyethyl Cellulose (HEC) cũng được dùng trong công thức mỹ phẩm giúp ổn định bọt và chống vón cục.
Cách dùng Hydroxyethyl Cellulose (HEC), tham khảo tại đây
2. Xanthan gum
Xanthan gum có nguồn gốc từ tự nhiên, gồm các polysaccharides tinh khiết cấu thành từ glucose, mannose và acid glucuronic. Xanthan gum có dạng bột màu trắng có độ tinh khiết trên 98%, hòa tan được trong nước. Xanthan gum được thêm vào sản phẩm như một chất làm đặc và tăng độ nhớt.
Xanthan gum có 2 dạng: tạo gel mờ và tạo gel trong suốt
Hướng dẫn cách làm xịt khoáng cho da mụn
3. Carbomer
Carbomer 940 (Polyvinyl carboxy polymer) được sử dụng như tác nhân tạo gel chủ yếu và tăng cường độ nhớt hoặc trong các sản phẩm cần độ trong suốt. Khi sử dụng cần tăng pH của dung dịch lên 6-7 (dùng TEA), để thể gel hình thành; sau khi sản phẩm hoàn chỉnh, Bạn có thể chỉnh lại pH cho phùi hợp với da.
4. Hyaluronic acid (HA)
Hyaluronic acid là một polysaccharide tự nhiên (phân tử đường) có trong các mô khác nhau của cơ thể (da, chất lỏng hoạt dịch của khớp, mô liên kết) chịu trách nhiệm hydrat hóa mô, bôi trơn và ổn định mô, giữ 500 lần trọng lượng nước so với khối lượng của chính phân tử này.
Khi Hyaluronic acid ngậm nước sẽ tạo nên thể gel tạm thời (không bền), thể gel sẽ mất dần sau 7 -10 ngày nên phải dung kèm với chất tạo đặc khác.
Hướng dẫn cách làm serum tái tạo da
4. Bột
Các loại bột khi thêm vào các công thức kem dưỡng da sẽ làm gia tăng độ đặc của kem. Bột nên được phân tán trước với một ít dầu và cho vào pha cuối của quá trình phối trộn.
Các loại bột thường được dùng: talc, titan oxit, kẽm oxit, bột matcha, tinh bột nghệ …
Hướng dẫn cách làm kem dưỡng trắng da với tinh bột nghệ

